Cam kết chất lượng
Chân dung học sinh tốt nghiệp LHBS
"Công dân toàn cầu mang trái tim Việt"The Global Citizen with a Vietnamese Heart
Bản sắc văn hóa Việt
Học sinh tốt nghiệp LHBS được nuôi dưỡng trên nền tảng giá trị và truyền thống văn hóa Việt Nam. Các em thấm nhuần các giá trị, truyền thống và tri thức của văn hóa dân tộc.
✦ Kết quả: Học sinh tự hào về nguồn cội và trở thành những đại diện tích cực lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam.
Năng lực song ngữ & Hợp tác đa văn hóa
Không chỉ thành thạo hai ngôn ngữ, học sinh LHBS có khả năng giao tiếp và thích ứng trong nhiều bối cảnh văn hóa khác nhau. Các em lắng nghe tích cực, thể hiện sự thấu cảm và trình bày ý tưởng rõ ràng, thuyết phục bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
✦ Kết quả: Làm chủ ngôn ngữ học thuật và giao tiếp xã hội, sẵn sàng hợp tác và học tập trong môi trường quốc tế.
Năng lực số & Đổi mới sáng tạo
Phù hợp với định hướng của thời đại số, học sinh LHBS không chỉ là người sử dụng công nghệ mà còn là người sáng tạo và ứng dụng công nghệ một cách có trách nhiệm. Các em sử dụng công cụ số để giải quyết vấn đề và phát triển những ý tưởng đổi mới.
✦ Kết quả: Thành thạo kỹ năng công nghệ, hiểu biết về dữ liệu và sử dụng công nghệ một cách có trách nhiệm và hiệu quả.
Tư duy phản biện & Học tập suốt đời
Học sinh LHBS sở hữu tư duy phát triển. Các em không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn luôn đặt câu hỏi "vì sao" và "như thế nào", chủ động tìm tòi và học hỏi để thích ứng với những thay đổi của thế giới.
✦ Kết quả: Có khả năng phân tích thông tin một cách khách quan, vận dụng kiến thức hiệu quả và nuôi dưỡng tinh thần học tập suốt đời.
Trí tuệ cảm xúc (EQ)
Học sinh LHBS có sự tự nhận thức và hiểu biết xã hội, biết quản lý cảm xúc và thể hiện sự thấu cảm với người khác. Điều này góp phần xây dựng một cộng đồng học tập tích cực, tôn trọng và quan tâm lẫn nhau.
✦ Kết quả: Năng lực lãnh đạo dựa trên sự tôn trọng, lòng nhân ái và sự cân bằng về tinh thần.
Công dân toàn cầu
Học sinh LHBS hiểu rằng mình là một phần của cộng đồng và thế giới rộng lớn. Các em chủ động thực hiện trách nhiệm với xã hội và môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững và đóng góp tích cực cho cộng đồng.
✦ Kết quả: Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng và thể hiện cam kết bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Cấu trúc đào tạo
Tổng quan chương trình học
1. Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET)
2. Chương trình mở rộng LHBS
Học sinh được tham gia nhiều hoạt động nổi bật như STEM, AI Robotics, JA – giáo dục quản lí tài chính, phát triển văn hoá đọc và các hoạt động bổ trợ toàn diện (thể chất, nghệ thuật, khoa học đời sống) với nội dung, hình thức học tập đa dạng, phù hợp với định hướng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Chi tiết nội dung giảng dạy
Khám phá chi tiết các môn học, mục tiêu cần đạt, phương pháp giáo dục và các hoạt động học tập thực tiễn tại trường.
| Môn học / HĐGD | Tóm tắt – Mô tả nội dung | Mục tiêu – Yêu cầu cần đạt | Hình thức & Phương pháp |
|---|---|---|---|
| Toán | Tập trung vào các mạch kiến thức cốt lõi: Số và phép tính, Hình học và đo lường, Thống kê và xác suất, Hoạt động thực hành và trải nghiệm. | Năng lực tư duy và lập luận; Năng lực mô hình hoá toán học; Năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, sáng tạo và học tập suốt đời. | Học tập thông qua thảo luận tình huống, hoạt động trải nghiệm, trò chơi toán học, STEM |
| Tiếng Việt | Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe thông qua hệ thống chủ điểm gần gũi, phù hợp lứa tuổi tiểu học. | Năng lực ngôn ngữ như đọc, hiểu, viết đúng và trình bày ý tưởng, cảm xúc phù hợp; Năng lực văn học như nhận biết và nêu được nội dung của các văn bản văn học phù hợp lứa tuổi, bồi đắp lòng yêu nước, bản sắc văn hoá Việt. | Sử dụng ngữ liệu đa dạng, tăng cường học tập thông qua hoạt động kể chuyện, thảo luận, đọc mở rộng và vận dụng tiếng Việt trong học tập, giao tiếp. |
| Đạo đức | Xây dựng các mối quan hệ gần gũi như bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trường; tập trung hình thành nhận thức, thái độ và hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật. | Năng lực điều chỉnh hành vi, bồi đắp nhân cách, sự tử tế, lòng trắc ẩn, sự chính trực; Năng lực phát triển bản thân; Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội, biết trân trọng giá trị lao động, tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, môi trường. | Thảo luận tình huống, mô phỏng tình huống (đóng vai), hoạt động thực tế. Bồi dưỡng phẩm chất trong tất cả các môn học/HĐGD |
| Tự nhiên & Xã hội (K1,2,3) | Kiến thức môn học xoay quanh các chủ đề về Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khoẻ, Trái đất và bầu trời. | Năng lực nhận thức khoa học; Năng lực tìm hiểu môi trường Tự nhiên và Xã hội; Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong ứng xử, thực hiện hành vi phù hợp, nâng cao nhận thức, tư duy phản biện và ý thức học tập suốt đời. | Học tập thông qua dự án, hoạt động trải nghiệm, STEM. |
| Khoa học (K4,5) | Tập trung vào các kiến thức cơ bản về chất, năng lượng, sinh vật, con người và sức khoẻ. | Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên; Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thể hiện qua việc có ý thức với cộng đồng, môi trường, nâng cao nhận thức, tư duy phản biện và ý thức học tập suốt đời. | Học tập thông qua quan sát, thí nghiệm, dự án học tập, hoạt động trải nghiệm, STEM. |
| Hoạt động trải nghiệm | Nội dung xoay quanh 4 mạch cốt lõi: Hướng vào bản thân, hướng đến xã hội, hướng đến tự nhiên và hướng nghiệp. | Năng lực thích ứng với cuộc sống, tự phục vụ, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với môi trường sống, học tập; Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; Năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua việc bước đầu nhận biết sở thích, năng lực cá nhân và một số nghề nghiệp trong xã hội. | Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động theo chủ đề, các chuyến dã ngoại thực tế. |
| Tin học | Biết tìm kiếm thông tin, làm quen với tư duy lập trình trực quan và ứng xử an toàn trong môi trường số. | Năng lực số thể hiện qua việc biết sử dụng thiết bị số và phần mềm học tập cơ bản; Năng lực giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, phát triển sự sáng tạo và học tập suốt đời; Năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số. | Học thông qua thực hành, giải quyết vấn đề |
| Công nghệ | Tập trung vào 2 mạch nội dung chính: Công nghệ và đời sống; Thủ công kĩ thuật. Khám phá quy trình thiết kế, chế tạo sản phẩm đơn giản, gần gũi. | Năng lực nhận thức và sử dụng công nghệ; Năng lực thiết kế kĩ thuật qua phác thảo ý tưởng, chế tạo sản phẩm thủ công, lắp ráp mô hình kĩ thuật. Phát triển tư duy thiết kế, sự sáng tạo và giải quyết vấn đề. | Học thông qua hoạt động thực hành, trải nghiệm và chế tạo sản phẩm gắn với đời sống; khuyến khích vận dụng công nghệ, tư duy thiết kế và kĩ năng giải quyết vấn đề trong học tập. |
| Lịch sử & Địa lí (K4,5) | Được xây dựng theo hướng tích hợp, giúp học sinh tìm hiểu thiên nhiên, con người và các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của Việt Nam qua các vùng miền. Nội dung gắn với quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc. | Năng lực nhận thức khoa học; Năng lực nghiên cứu, tìm hiểu như sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh và sơ đồ; Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng như ứng xử phù hợp. Bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, bản sắc văn hoá Việt | Học thông qua nghiên cứu, tìm hiểu, hoạt động trải nghiệm, học tập dự án. |
| Giáo dục thể chất | Nội dung gồm kiến thức chung, vận động cơ bản và thể thao tự chọn. Chú trọng rèn luyện nền nếp, kĩ năng vận động, bảo đảm an toàn trong tập luyện và phát triển thể chất. | Năng lực chăm sóc sức khoẻ; Vận động cơ bản; Thể dục thể thao; Rèn luyện ý thức tự giác, trung thực và tinh thần đồng đội. | Học thông qua vận động, trò chơi, thi đấu, hoạt động trải nghiệm. Học thông qua tích hợp yếu tố âm nhạc. |
| Mĩ thuật | Gồm các mạch nội dung về lí luận và lịch sử mĩ thuật, hội hoạ, đồ hoạ, điêu khắc và thủ công. | Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ; Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ như biết sử dụng công cụ, vật liệu để vẽ, nặn, cắt dán và tạo hình sản phẩm mĩ thuật đơn giản; Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ như mô tả, chia sẻ cảm xúc và giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của bản thân. | Học thông qua sáng tác, thuyết trình sản phẩm, hoạt động trải nghiệm, học theo dự án. Chú trọng gắn năng lực số vào môn học, ứng dụng mĩ thuật vào thực tiễn cuộc sống. |
| Âm nhạc | Gồm các mạch nội dung về hát, nghe nhạc, nhạc cụ, lí thuyết âm nhạc và thường thức âm nhạc. | Năng lực thể hiện âm nhạc; Năng lực cảm thụ và hiểu biết âm nhạc như lắng nghe, nhận biết và cảm nhận nội dung, cảm xúc của các tác phẩm âm nhạc; Năng lực ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Biết tham gia biểu diễn, trình bày ý tưởng và sáng tạo âm nhạc ở mức độ đơn giản. | Hát, gõ đệm, biểu diễn nhóm, trò chơi âm nhạc, dự án nghệ thuật. |
